Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Bài 15: Luyện tập (Tiết 3)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Bài 15: Luyện tập (Tiết 3)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_2_bai_15_luyen_tap_tiet_3.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Bài 15: Luyện tập (Tiết 3)
- Toán BÀI 15: LUYỆN TẬP (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS làm quen phép tính cộng, phép tính trừ với số đo ki – lô – gam. - Vận dụng vào giải toán liên quan đến phép tính cộng, trừ với số đo ki – lô – gam. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - Máy soi: soi BT3,4, cân thẳng bằng III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động mở đầu ( 3- 5’) - Đơn vị đo khối lượng học hôm trước là gì? - Ki-lô-gam viết tắt như thế nào? - HS làm miệng – Nhận xét. - Đọc cân nặng của các đồ vật trên bảng? - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS. - HS nhắc lại. - GV giới thiệu bài, ghi tên bài.. B. Hoạt động luyện tập (27-29’). Bài 1: KT: Phép tính cộng, trừ với số đo kg. - YC HS đọc thầm bài toán. - HS thầm đề bài toán. - Bài toán yêu cầu gì? - 1-2 HS trả lời. - Phân tích mẫu. - H đọc mẫu. - GV YC HS thực hiện theo mẫu các phép tính. - HS thực hiện lần lượt các YC. - Gọi HS trình bày- Nhận xét. - HS trình bày, nx. + Muốn thực hiện các phép tính ta làm thế nào? - Tính nhẩm hoặc đặt tính. + Khi viết kết quả ta cần lưu ý điều gì? - Đơn vị đo ở kết quả. - Chốt: Cách thực hiện PC, PT với số đo kg. - DKTL: Viết đơn vị đo khối lượng Bài 2: KT: Làm quen cách xem cân nặng của vật đằng sau kết quả. ở cân 2 đĩa. - YC HS đọc thầm bài toán. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thầm đề bài toán. - GV cho HS nhận diện cân thăng bằng. Nên hai vật trên hai đĩa cân bằng nhau. - 1-2 HS trả lời. - GV YC HS làm bài. - HS làm bài. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp: Nêu kq và - 1-2 HS trả lời. cách làm. - Nhẩm 5 + 2 = 7. Vậy con ngỗng + HS quan sát tranh. nặng 7kg. + Tính khối lượng 2 quả cân ở một đĩa và trả lời - Con gà cân nặng 3kg. câu hỏi. - Chốt: Cách đọc cân nặng của đồ vật khi dùng cân thăng bằng. Bài 3: KT: Giải toán liên quan đến các phép tính cộng với số đo kg. - YC HS đọc thầm bài toán. - HS thầm đề bài toán. - Bài toán cho biết gì? - 1-2 HS trả lời.
- - Bài toán yêu cầu gì? - Bao thứ nhất nặng 30kg, bao thứ 2 nặng 50kg. - Tìm tổng số ki – lô – gam thóc -YC HS thực hiện giải bài vào vở. của cả hai bao? - Gọi HS trình bày, soi bài. - Nhận xét. - HS làm bài vào vở. Vì sao em lấy 30+50? Nêu cách trình bày. - HS trình bày, soi bài. Chia sẻ: - Chốt: Cách giải dạng toán tìm tổng, cách trình Cách làm, cách trình bày bày bài toán giải. Bài giải Bài 4: KT: Giải toán về nhiều hơn, ít hơn với số Cả hai bao thóc cân nặng là: đo kg. 30 + 50 = 80 (kg) - YC HS đọc thầm bài toán. Đáp số: 80kg. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán có mấy ý hỏi, hỏi gì? - GV yêu cầu HS giải hai bài toán độc lập cho mỗi - HS thầm đề bài toán. câu a và b, rồi trình bày bài giải - 1-2 HS trả lời. - GV bao quát lớp làm bài vào vở ô li. - HS nêu bài toán. Làm vở. - GV soi bài , YC 1 HS lên chia sẻ bài làm của a) Bài giải mình. Rô – bốt B cân nặng là: - GV nhận xét. 32 + 2 = 34 (kg) - GV chốt: BT4 củng cố cách giải dạng toán về Đáp số: 34 kg. nhiều hơn, ít hơn, có liên quan đến phép b) Bài giải C. Hoạt động củng cố, dặn dò: (2-3’) Rô – bốt C cân nặng là: - G Nhận xét giờ học. 32 - 2 = 30 (kg) Đáp số: 30 kg.

