Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Bài 55: Ki-lô-mét (Tiết 3)

docx 3 trang Ngọc Diệp 19/09/2026 220
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Bài 55: Ki-lô-mét (Tiết 3)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_2_bai_55_ki_lo_met_tiet_3.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Bài 55: Ki-lô-mét (Tiết 3)

  1. BÀI 55: KI-LÔ-MÉT (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS nhận biết được đơn vị đo độ dài ki-lô-mét và quan hệ giữa đơn vị đo độ dài ki-lô-mét và mét. - Biết thực hiện chuyển đổi và ước lượng các số đo đơn giản theo độ dài của các đơn vị đo đã học. 2. Năng lực: - Phát triển năng lực quan sát, tư duy, ghi nhớ, giao tiếp, giải quyết vấn đề. 3.Phẩm chất : - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - GV: BGĐT: Chiếu KĐ, KP, ND các BT. Máy soi: Soi B2 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu (2-3’) - GV gọi HS lên bảng làm bài 1 – sgk T.67 - HS thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài trực tiếp 2. HĐ Hình thành kiến thức mới (10-12’) - GV chiếu tranh sgk/tr.69: - HS quan sát - Tranh vẽ gì? *GV giảng: “Để đo những khoảng cách lớn, trong thực tế, người ta thường sử dụng đơn vị đo ki-lô-mét. Trên đường lớn, khoảng cách giữa 2 cột cây số có độ dài 1ki- lô-mét. ” - GV nhấn mạnh: + Ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài. + Ki-lô-mét viết tắt là km
  2. +1km = 1000m; 1000m = 1km + Từ một cột cây số đến cột cây số tiếp theo dài 1km. - YCHS so sánh độ dài giữa 2 cột cây số với độ dài của đoàn tàu. GV giới thiệu về cột cây số (trụ xây ở cạnh - Con đường lớn, đoàn tàu, 2 đường nhằm chỉ dẫn cho người tham gia giao thông) cột cây số - YC HS nhắc lại tên đơn vị đo và quan hệ giữa 2 đơn vị km, m. - HS nhắc lại - GV chốt và chuyển HĐ 3. HĐ Luyện tập - Thực hành (16 -18’) Bài 1/69 ( 3-4’) - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - GV YC HS trả lời miệng ý a - HS TL a) 1km = 1000m ; 1000m = 1km - Y/C HS thảo luận nhóm ý b và chọn đáp án đúng - HS thảo luận theo cặp, đại - GV quan sát, và hỗ trợ hs gặp khó khăn. diện nêu kq - Khoảng cách từ trường mình đến trung tâm dài - HS trả lời. khoảng bao nhiêu ki-lô-mét? - GV chốt câu TL đúng, nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 2/69: (3-4’) - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - GV HD làm mẫu: 3km + 4km = 7km - HS làm bài cá nhân. 25km - 10km = 15km - Soi bài làm của HS - HS chia sẻ bài làm * Chốt KT: Cách chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài, ước lượng khoảng cách thực tế. Bài 3/70 (4-5’) - Gọi HS đọc YC bài. - YC HS làm việc nhóm: so sánh độ dài các quãng đường - HS đọc. từ Hà Nội đến 1 số tỉnh.
  3. - GV quan sát, hỗ trợ nhóm gặp khó khăn. - HS thảo luận nhóm 4, đại diện nhóm chia sẻ - Em hãy cho biết quãng đường từ trường ta đến thủ đô Hà Nội dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét? - GV nhận xét, khen ngợi HS. -HSTL * Chốt KT: Cách thực hiện việc so sánh các số đo độ dài trong phạm vi 1000 - HS nghe Bài 4/70 (4-5’) - GV cho hs xem video hoặc kể câu chuyện “Cóc kiện Trời” để dẫn vào bài toán. - Y/C HS làm việc nhóm: quan sát tranh, tìm phép tính đúng rồi TL câu hỏi của bài toán: - HS thảo luận nhóm 4, đại diện chia sẻ bài giải. a) Cóc cần đi số ki-lô-mét để gặp hổ và gấu là: 28 + 36 = 64 (km) b) Tính từ chỗ gặp cua, cóc cần đi số ki-lô-mét để gặp ong mật và cáo là: 36 + 46 = 82 (km) Đáp số: a) 64km; b) 82km - GV chữa bài, chốt bài giải đúng, nx, tuyên dương *Chốt KT: Cách thực hiện tính toán với số đo độ dài 4. Hoạt động củng cố (1-2’) - Nêu lại các đơn vị đo độ dài đã học? - GV hỏi lại cách chuyển đổi đơn vị đo - HS TL - Nhận xét giờ học. - HS nêu