Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Tuần 27, Tiết 138: Phép trừ trong phạm vi 100 000
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Tuần 27, Tiết 138: Phép trừ trong phạm vi 100 000", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_3_tuan_27_tiet_138_phep_tru_trong_pham.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Tuần 27, Tiết 138: Phép trừ trong phạm vi 100 000
- Tiết 3. Toán T138: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 000 I.Yêu cầu cần đạt 1.Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép trừ các số tròn nghìn, tròn chục ng hìn trong phạm vi 100 000. - So sánh được giá trị của hai biểu thức liên quan đến phé p cộng, trừ bằng cách tính giá trị cùa biếu thức. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 100 000. 2. Năng lực - Phát triển năng lực tư duy, lập luận, năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu quý bạn bè, chăm chỉ học tập, . - Yêu thích môn Toán, mạnh dạn tự tin thực hiện nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng - BGĐT, Máy soi, PBT 1 III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động, kết nối: 3-5’ - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một - HS tham gia khởi động. số câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời:... + Câu 2: Nêu các bước thực hiện phép cộng: + Trả lời:.. 63 121 + 8 294 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới 2. Khám phá: 12-15’ a) Khám phá: - GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của -TL: Thực hiện PT trừ Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình huống. - GV hướng dẫn HS lập phép tính: Muốn biết số - TL:Ta thực hiện phép trừ này dân của phường Việt ở hơn số dân của phường theo 2 bước: Đặt tính và tính Mai ở là bao nhiêu, ta phải làm phép tính gì? - HS làm B. Từ đó dẫn ra phép trừ: 23 285 - 12 967 = ? - Trình bày bài, nhận xét, chia sẻ: ? Ta có thể thực hiện phép trừ này như thế nào? ?Bạn nhận xét gì về PT trừ này - GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép trừ ?Khi trừ có nhớ bạn cần lưu ý gì
- hai số có bốn chữ số mà các em đã học. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động: 15-17’ Bài 1. (Làm việc cá nhân): P(3-5’) - KT :Tính - HS làm bài tập vào P. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài P. - HS nêu kết quả. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi P, - HS nhận xét. kiểm tra, chữa bài cho nhau. ? Khi trừ có nhớ cần lưu ý gì - Soi P, chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính một số phép tính. => Chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính trừ số có năm chữ số cho số có ba, bốn, năm chữ số. Bài 2. N (7- 8’) - HS nêu yêu cầu - làm bài. - KT: Đặt tính rồi tính - HS làm xong, đổi N, kiểm tra, - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài chữa bài cho nhau. vào N. - HS nêu cách tính một số phép - Soi bài- chữa bài tính. ?Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? - HS nhận xét, chia sẻ. - GV gọi HS trình bày kết quả bài làm. ?Khi trừ bạn thực hiện ntn - GV nhận xét => GV chốt: Bài 2 Củng cố cách đặt tính và tính phép trừ trong phạm vi 100 000 - HS trình bày bài làm – NX và Bài 3. 3-4’ nêu cách nhẩm. - KT: Tính nhẩm (theo mẫu) a) 15 000 -7 000= 8 000 - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần b) 12 000 -5 000= 7 000 phép tính mẫu rồi làm bài. c) 17 000 -8 000= 9 000 - Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu cách nhẩm từng trường hợp. -HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài =>GV chốt: Biết cách tính nhẩm phép trừ hai số và làm V. tròn nghìn trong phạm vi 20 000. Bài giải
- Bài 4. V (5-7’ ) Sau tháng 1, nhà máy còn lại số ô -KT: Giải toán tô là: 24 500- 10 600= 13 900 -GV cho HS đọc đề bài và xác định yêu cầu và (xe) làm V. Nhà máy còn lại số xe ô tô là: - Gợi ý hs yếu: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? 13 900 - 9 500 = 4 400 (xe) Trước hết phải tìm gì? Phải làm phép tính gì? Đáp số: 4 400 xe ô tô - Soi bài, gọi hs nhận xét. - HS nhận xét, chia sẻ: - GV nhận xét. ?Muốn biết nhà máy còn lại số xe => GV chốt: Củng cố cách giải và trình bày bài ô tô bạn làm tn giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. 3. Vận dụng, củng cố: 3-5’ - Cảm nhận của em về tiết học này? + HS trả lời:..... - KT em ôn được qua tiết học? - Nhận xét, tuyên dương. Điều chỉnh sau giờ học: –––––––––––––––––––––––––––––––

