Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Tuần 28, Tiết 139: Phép trừ trong phạm vi 100 000 (Tiết 2)

docx 3 trang Ngọc Diệp 10/08/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Tuần 28, Tiết 139: Phép trừ trong phạm vi 100 000 (Tiết 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_3_tuan_28_tiet_139_phep_tru_trong_pham.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Tuần 28, Tiết 139: Phép trừ trong phạm vi 100 000 (Tiết 2)

  1. Thứ Năm ngày 3 tháng 4 năm 2025 T139. PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 000 (T2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kỹ năng: - Thực hiện được phép trử trong phạm vi 100 000; - Tính nhấm được phép trừ hai sổ tròn chục nghìn, tròn nghìn - So sánh được giá trị của hai biểu thức có liên quan đến phép cộng, trừ bằng cách tính giá trị của biểu thức - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ. 2. Năng lực - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học, hợp tác giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: - GD học sinh chăm chỉ hoàn thành bài cá nhân, có trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Máy soi. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: 3-5’ - Cả lớp hát 1 bài. - HS tham gia khởi động - Ôn bài cũ + Trả lời: Muốn thực hiện + Muốn thực hiện phép trừ trong phạm vi 100 000 phép trừ trong phạm vi 100 ta làm thế nào? 000 ta làm theo 2 bước: - GV Nhận xét, tuyên dương. Bước 1: Đặt tính/ Bước 2: - GV dẫn dắt vào bài mới Tính. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: M (4-5’) *KT: Trừ nhẩm các số tròn chục nghìn. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép - HS nêu yêu cầu tính mẫu rồi làm bài. - H nhẩm CN 2’ - HS nối tiếp trình bày kết quả - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. Kết hợp nêu cách nhẩm: Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp. a) 60 000-20 000 = 40 000 - GV nhận xét, chốt: . GV chốt: Bài 1 Giúp HS biết cách tính nhẩm phép b) 57 000-3 000 = 54 000 trừ hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm .. vi 100 000. - HS nêu yêu cầu - làm bài. - H nêu cách thực hiện một số Bài 2: B (4-5’): phép tính. *KT: Đặt tính rồi tính trừ các số trong PV 100 000 - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào bảng con. - GV chữa bài: - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì?
  2. - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu Khi đặt tính em cần lưu ý viết đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả các chữ sổ cùng hàng phải sai. thẳng cột với nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 2 Củng cố cách đặt tính và tính phép trừ trong phạm vi 100 000 Bài 3: N (4-5’): *KT: Tính giá trị BT - GV hướng dẫn HS cách làm rồi làm bài: Tính giá trị của hai biểu thức, so sánh hai giá trị tính được - HS nêu yêu cầu rối kết luận. - HS tự làm bài. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả và nêu cách tính từng trường hợp. a) 70 000 - 9 000 + 6 023 - GV gọi HS nhận xét. = 61 000 + 6 023 - GV nhận xét, tuyên dương. = 67 023. b) 93279 - 3 279 - 20 000 GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách so sánh giá trị = 90 000 - 20 000 cùa hai biểu thức có liên quan đến phép cộng, phép = 70 000. trừ. Biểu thức ở câu b có giá trị lớn hơn. Bài 4: V (5-6’): *KT: Giải toán GV cho HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài. - HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài. - H thực hiện vào vở. - GV soi bài - H trình bày, chia sẻ Bài giải - GV nhận xét, tuyên dương. Đoạn đường xuống dốc dài là: 6 700 - 2 900 = 3 800 (m) GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài Đường từ nhà An đến thị xã giải của bài toán thực tế bằng hai bước tính liên dài là: 6 700 + 3 800 = 10 500 quan đến ít hơn. (m) Đáp số: 10 500 m. Bài 5: N (4-5’): *KT: Tìm chữ số thích hợp. -H nêu YC. - GV cho HS đọc đề bài và tìm hiểu đề bài, suy - H làm nháp, thảo luận N2. nghĩ tìm cách giải. - Số lớn nhất có 5CS là 99 999. - GV gọi H trình bày, giải thích cách làm. - Số bé nhất có 3CS khác nhau - GV nhận xét, tuyên dương. là 102. GV chốt: Bài 5 Củng cố về tìm số lớn nhất, số bé Hiệu của hai số đó là: nhất và tính hiệu của hai số trong PV 100 000. 99 999 - 102 = 99 897. 3. Vận dụng: 2-3’ - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến hay ý kiến gì không? - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.