Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Tuần 15, Bài 38: Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số (Tiết 1)

docx 4 trang Ngọc Diệp 04/08/2026 170
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Tuần 15, Bài 38: Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_3_tuan_15_bai_38_bieu_thuc_so_tinh_gia.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Tuần 15, Bài 38: Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số (Tiết 1)

  1. 1 KÉ HOẠCH BÀI DẠY Bài 38: BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC SỐ (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức - Nhận biết được biểu thức số. - Tính được giá trị của biểu thức số. 2. Năng lực - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. - Biết vận dụng kiến thức vào giải quyết bài tập. 3. Phẩm chất. - Tích cực, tự giác trong mọi hoạt động học tập. - Có trách nhiệm khi thực hiện các nhiệm vụ học tập. * Giáo dục kĩ năng CDS: II. Đồ dùng dạy học: - GV: Slide minh họa, phiếu bài tập. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3-5’) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Lắp ráp tên lửa”. - GV nêu cách chơi. - HS lắng nghe. - GV đưa MH các phép tính: - HS chọn đáp án ghi vào bảng con. 800 : 8 = ? 600 : 3 = ? - GV: Nhận xét, tuyên dương. - Để biết các phép tính trong trò chơi vừa rồi và những phép tính hàng ngày các em - HS lắng nghe. thực hiện còn được gọi là gì? Cô cùng các em tìm hiểu trong tiết học hôm nay qua bài "Làm quen với biểu thức”. - GV ghi bảng. - HS ghi bài vào vở. 2. Hình thành kiến thức mới (12- 15’) a. Ví dụ về biểu thức: - GV: Các em hãy quan sát lên màn hình. - HS quan sát. Cô có bài toán sau: Tính độ dài các đường - HS đọc thầm bài toán. gấp khúc ABC và ABCD (như hình vẽ).
  2. 2 + Bài toán yêu cầu gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc to bài toán. - GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm - Bài toán yêu cầu tính độ dài các đôi ( 2’) viết phép tính vào nháp. đường gấp khúc ABC và ABCD. - Gọi HS trình bày. - HS thảo luận nhóm đôi. - Gọi nhóm khác nhận xét. - GV ghi phép tính . - Đại diện nhóm trình bày. - GV chốt biểu thức. - HS nhận xét. ? Em hãy nêu ví dụ về biểu thức. - GV: Em có nhận xét gì về các phép tính - HS lắng nghe. mà các bạn vừa nêu? - HS lấy ví dụ biểu thức. - GV: Những phép tính có 1 hoặc 2 dấu - HS trả lời. phép tính trở lên được gọi là biểu thức. - GV nhận xét và chuyển ý: b. Giá trị của biểu thức - GV giới thiệu và viết bảng lớp biểu thức: - HS quan sát. 35 + 8 - 10. - GV: Vận dụng kiến thức đã học, em thực hiện bảng con để tính kết quả của biểu thức. - HS làm bảng con. - Nhận xét bảng. - HS đọc bài làm, nhận xét. - GV: Để tính kết quả của biểu thức này - Em lấy 35 + 8 = 43, sau đó em lấy em làm thế nào? 43 - 10 = 33. - GV: Hãy nhận xét cách làm của bạn? - HS nhận xét - GV yêu cầu 1 HS nêu lại cách làm. - 1 HS nêu lại. - GV ghi bảng lớp. 35 + 8 - 10 = 43 - 10 = 33. - GV nêu: 33 được gọi là giá trị của biểu - Nhắc lại: 33 gọi là giá trị của biểu thức 35 +8 - 10 thức: 35 + 8 - 10. - GV: Vậy khi tính giá trị của biểu thức có - Em thực hiện theo thứ tự từ trái chứa phép cộng, phép trừ em thực hiện sang phải. (2 - 3 HS nhắc lại). theo thứ tự nào? - GV chốt: Đây chính là nội dung phần - HS đọc thầm. khám phá trong SGK/104. Các em cùng mở SGK và đọc thầm. 3. Hoạt động (12- 15’)
  3. 3 Bài 1: Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu). (V) - HS đọc thầm yêu cầu và mẫu - Lớp đọc thầm. - Gọi 1 em đọc to yêu cầu. - 1 HS đọc to yêu cầu và mẫu - GV: Vận dụng mẫu các em thực hiện yêu - HS làm vở ô li. cầu vào vở ô li. - GV chữa bài: Soi bài của HS. - 1 HS đọc bài làm và chia sẻ bài. Dự kiến câu hỏi chia sẻ: C1. Bạn hãy trình bày cách tính giá trị của biểu thức 27 – 7 + 30? Mình lấy 27 – 7 = 20, rồi lấy 20 + 30 = 50. C2. Mình đố các bạn, để tính được giá trị của biểu thức 60 + 50 - 20 mình tính theo thứ tự nào? - GV nhận xét, tuyên dương. .. - 1 - 2 HS trả lời. ? Các biểu thức em vừa thực hiện có những phép tính nào? - Có phép tính cộng, trừ, nhân - GV chốt: Khi thực hiện tính giá trị của - Trong biểu thức có phép tính biểu thức có tính cộng và trừ em thực hiện cộng, trừ ta thực hiện từ trái sang theo thứ tự nào? phải. - GV chuyển ý: Bài 2: Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức (PBT) - HS đọc thầm yêu cầu. - Lớp đọc thầm yêu cầu. - Gọi HS đọc to yêu cầu. - 1HS đọc to yêu cầu. - GV cho HS làm phiếu BT (cá nhân). - HS làm cá nhân PBT. - Cho HS thảo luận N2 (2’). - Thảo luận N2. - GV chấm bài. - Gọi 1 HS lên thao tác trên máy tính. - 1 HS lên nối trên máy tính. - HS nhận xét.
  4. 4 - HS trả lời - Gọi HS nhận xét, chia sẻ Dự kiến câu hỏi chia sẻ: - HS: lấy 45 : 9 = 5, lấy 5 + 10 = 15. Câu 1: Tại sao bạn lại chọn số 22 để nối với biểu thức A? - Em tính giá trị của từng biểu thức. Câu 2: Vì sao bạn nối số 15 với biểu thức D? - HS trả lời. - GV nhận xét , ? Muốn chọn đúng số để nối vào mỗi biểu thức, em cần làm gì? - HS nhắc lại. ? Biểu thức có phép chia và phép cộng em làm theo thứ tự nào? (GV chỉ biểu thức D) - GV chốt: Để tính giá trị của biểu thức có dấu chia viết trước dấu cộng em vẫn thực hiện từ trái sang phải. 3. Vận dụng (1-3’) - Qua tiết học này em biết thêm được gì? - Em biết tính giá trị của biểu thức. - Em hãy nêu cảm nhận của mình sau tiết học? - HS trả lời theo ý hiểu. - GV nhận xét tiết học.