Kế hoạch bài dạy Khoa Học 4 - Tuần 28, Bài 27: Phòng tránh đuối nước (Tiết 1)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa Học 4 - Tuần 28, Bài 27: Phòng tránh đuối nước (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoa_hoc_4_tuan_28_bai_27_phong_tranh_duoi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa Học 4 - Tuần 28, Bài 27: Phòng tránh đuối nước (Tiết 1)
- T56. Bài 27: PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng tránh đuối nước. - Rèn luyện kĩ năng phòng tránh, phân tích các hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực quan sát những nguy cơ dẫn đên đuối nước. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ quan sát những tình huống trong bài để vận dụng vào cuộc sống hàng ngày. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Chuẩn bị - BGĐT III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3-5’) - GV tổ chức cho HS quan sát một số bức tranh - HS quan sát, nghe. về hình ảnh đuối nước, trẻ em tắm sông suối, ao hồ. - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm - HS lắng nghe. + Các em quan sát được tranh vẽ gì? + HS trả lời: + Em đã thấy trường hợp đuối nước nào chưa? + HS nêu - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung các bức - HS trao đổi các nguyên ngân dẫn đến tranh. Nguyên nhân dẫn đến đuối nước đuối nước - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Hằng năm trên cả nước có biết bao nhiêu vụ đuối nước thương tâm, đặc biệt là mỗi khi hè
- về. Để nắm rõ hơn về các nguyên nhân cách phòng tránh đuối nước, cô và các em cùng đi ttìm hiểu bài học hôm nay. 2. Hoạt động: (23-25’) Hoạt động 1: Một số việc làm để phòng tránh đuối nước * Những việc có thể dẫn đến nguy cơ đuối nước - GV chuẩn bị các bức hình ở hình trong sgk - HS Quan sát chiếu trên màn hình ti vi - Tiến hành: Quan sát và lắng nghe . - HS quan sát và thực hiện theo nhóm 4 - GV yêu cầu HS quan sát nội dung từng bức hình và cho biết những việc nào có thể gây đến nguy cơ đuối nước. + Giải thích vì sao + Hình 1a, c, d có nguy cơ dẫn đến đuối nước vì HS bơi ở nơi nguy hiểm, không mặc áo phao, khi đi nước ngập không thể xác định được đường. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo - Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác luận. nhận xét. - GV nhận xét. - Lắng nghe * Kể tên các tình huống có nguy cơ đuối nước. - GV mời HS nêu các tình huống nguy cơ đuối + HS nêu: khi đi tắm sông suối không nước khác mà e biết? biết bơi, không biết bơi lại không có - GV nhận xét liên hệ thực tế thêm một số tình người lớn đi cùng, ko biết bơi khi tắm huống có nguy cơ đuối nước như: bơi ở ao, hồ, không mặc áo phao,... sông suối không có người lướn và áo phao; các khu vực ngập nước khi mưa,... * Kể tên và nêu lợi ích của các việc làm để tránh nguy cơ đuối nước. - GV chiếu các bức tranh ở hình 2 - HS quan sát và thực hiện theo nhóm 4 - YC HS quan sát và thực hiện yêu cầu: + HS giải thích + Lợi ích của những việc làm trong hình? Vì + Hình 2a: HS tập trung bơi từ nhỏ và sao? nên tập bơi ở cơ sở trường lớp.
- + Hình 2b: rào kín xung quanh các khu vực ngập nước + Hình 2c: Đặt biển để cảnh báo mọi người không đi lại gần khu vực nguy hiểm. + Hình 2d: Thực hiện an toàn khi đi đường thủy - Mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét - Mời HS kể những việc làm khác để tránh đuối - HS kể: Không tắm ở ao, hồ, sông, suối nước. khi không có sự cho phép và quan sát của người lớn; nếu muốn tập bơi ở sông thì phải có người lớn biết bơi hướng dẫn,... - GV nhận xét, bổ sung: tình huống bị đuối nước - HS lắng nghe có nguy cơ xảy ra ở những nơi có nước bất kể là ở ao hồ, sông, suối hoặc cả ở những bể bơi. Vậy nên chúng ta phải luôn nghe lười hướng dẫn của người lớn và chấp hành tốt những quy định ở những bể bơi, cơ sở dạy bơi. Hiện tượng đuối nước xảy ra khi phổi, khí - HS lắng nghe, đọc lại và ghi nhớ. quản của người bị nước tràn vào khiến cơ quan hồ hấp bị tắc, dẫn đến khó thở, cơ thể thiếu ô-xi. Nếu không được cấp cứu kịp thời sẽ bị ngauy hại đến tính mạng. - Mời HS đọc lại 3. Vận dụng trải nghiệm. (3-5’) - GV tổ chức cho HS “Trình bày 1 phút” nêu - Học sinh lắng nghe yêu cầu. những các phòng tránh nguy cơ bị đuối nước. - Mời HS nêu cá nhân - HS nêu - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy

