Kế hoạch bài dạy Khoa Học 4 - Tuần 16, Tiết 31: Động vật cần gì để sống (Tiết 1)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa Học 4 - Tuần 16, Tiết 31: Động vật cần gì để sống (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoa_hoc_4_tuan_16_tiet_31_dong_vat_can_gi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa Học 4 - Tuần 16, Tiết 31: Động vật cần gì để sống (Tiết 1)
- Tiết 31: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đưa được dẫn chứng cho thấy động vật cần ánh sáng, không khí, nước, nhiệt độ và thức ăn để sống và phát triển. - Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử dụng các chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống. - Hoàn thành sơ đồ gợi ý về sự trao đổi khi. nước. thức ăn của động vật với môi trường. - Vận dụng kiến thức về như cầu sống và trao đồi chất ở động vật giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện các hoạt động khi tham gia bài học, chủ động tìm tòi đưa dẫn chứng và giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (3-5’) - GV tổ chức chia sẻ qua trò “Chuyền bóng” - HS tham gia, dựạ trên vốn hiểu + Hãy kể tên một số con vật mà em biết. Chúng biết trả lời câu hỏi. thường ăn những loại thức ăn nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ngoài nhu cầu về thức ăn, động vật cần những yếu tố nào nữa để sự sống và phát triển. Các yếu tố đó có giống với thực vật mà chúng ta tìm hiểu ở bài 15
- không, chúng ta hãy tìm hiểu ở bài hôm nay để làm rõ điều đó. - GV ghi bảng - HS ghi bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (27-28’) Hoạt động 1: Các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của động vật (10-12’) * Quan sát Tranh 1. - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK kết hợp - HS quan sát hình, từng con vật với tranh, ảnh hoặc video về các hoạt động sống và nêu các yếu tố mà mỗi con vật củo động vật hoặc khai thác các hiểu biết của trong hình cần để sống và phát HS. yêu cầu HS cho biết các con vật trong hình triển. cần những yếu tố gì để sống và phát triển. - GV gọi HS trả lời. - 3 – 5 HS trả lời - GV gợi ý HS các yếu tố như thức ăn. nước (1) Các con vật trong hình cần uống, không khí từ đó phát triển bằng cách kể thức ăn, nước uống, không khí để thêm những yếu tố cần để động vật sống và phát sống thể hiện trên hình như hươu triển bình thường như nhiệt độ, ánh sáng. ăn cỏ, bò uống nước, cò ăn cá, cá đang thở, chim mẹ cho chim con ăn. bướm hút mật hoa. (2) HS kể thêm các yếu tố cần thiết khác để động vật sống và phát triển như nhiệt độ, ánh sáng. * Quan sát Tranh 2: (hđ nhóm 4) (11-13’) - GV tiếp tục tổ chức HS hoạt động yêu cầu - HS hoạt động nhóm 4 theo yêu quan sát hình 2, liên hệ thực tế, thảo luận theo cầu thảo luận trả lời từng ý một. nhóm hoặc cặp đôi lấy ví dụ chứng tỏ vai trò quan trọng của thức ăn, nước uống, ánh sáng và nhiệt độ trong sự sống và phát triển của một số con vật. - GV gọi đại diện nhóm HS, mỗi đội diện nhóm - Đại diện nhóm HS báo cáo, các trả lời cho một ý. HS lắng nghe các nhóm nhận xét, - GV chốt câu trả lời cho mỗi ý. bổ sung cho câu trả lời. - Động vật cần đầy đủ thức ăn. nước uống để - HS đưa được một hoặc vài ví dụ sống và phát triển: Hình 2a cho thấy đàn cừu thực tế, hoặc phân tích từ hình trong điều kiện khô hạn thiếu thức ăn. nước ảnh gợi ý trong hình 2. Câu trả lời
- uống trông còi cọc, chậm lớn, kém phát triển. linh động với từng trường hợp HS Hình 2b đàn cừu ở điều kiện đầy đủ thức ăn. phân tích ví dụ. nước uống phát triển khoẻ mạnh. lớn nhanh, sinh nhiều cừu con. Khi cơ thể thiếu nước uống sẽ có cảm giác khát, da khô` cơ thế yếu, mệt mỏi và có thể chết . Thiếu thức ăn: đói, mệt mỏi, chậm chạp. còi cọc. ốm yếu và có thể chết....Trong thực tế nếu động vặt bị đói hoặc hạn hán không tìm được nước uống thường tối đa khoảng một tuần sẽ bị chết. - Động vật cần ánh sáng để quan sát môi trường xung quanh. di chuyển, tìm kiếm thức ăn hay sưởi ấm cơ thể: Hình 2c cho thấy hổ bắt mồi tìm thức ăn được cần có ánh sáng và kể cả con chim cũng cần có ánh sáng để phát hiện và lẩn trốn kẻ sặn mối. Phần lớn động vật hoạt động kiếm ăn ban ngày khi có ánh sáng mặt trời và đi ngủ, nghỉ ngơi vào ban đêm. Cóc con vật như thằn lằn kể cả chó. mèo thường phơi nắng để sưởi ấm cơ thể giúp cơ thể nhonh nhẹn, khoẻ mạnh hơn. - Khi nhiệt độ của môi trường quá thấp. quá cao hoặc thay đổi đột ngột. động vật có thế bị chết nên chúng thường tìm cách tránh: Khi nhiệt độ môi trường quá lạnh như khi xuất hiện tuyết, băng giá ở một số tỉnh nước ta rất nhiều động vật bị ốm, chết như trâu bò. Khi nắng nóng kéo dài động vật mệt mỏi, ốm và có thể chết. Ở vùng cực đới lọnh hay ở vùng sa mạc nắng nóng có rất ít động vật sống được. Nắng nóng các con vật sẽ tìm cách tránh nóng bằng cách chui vào hang, đứng dưới các tán cây như thỏ trốn vào hang tránh nóng ở hình 2d, khi mùa đông khi nhiệt độ tháp, gấu thường ngủ đông trong hang đế tránh rét, cơ thể hầu như không phát triển. Nhiều loại động vật còn di cư như chim én bay đến những vùng ấm áp hơn vào mùa đông và quay trở lại vào mùa xuân khi nhiệt độ ấm
- trở lại. Vào mùa xuân, khí hậu ấm áp, con vật lớn nhanh, hoạt động, sinh sản nhiều hơn so với nhiệt độ lạnh của mùa đông Một số động vật thuờng sống ở nơi có nhiệt độ thấp như chim cánh cụt, gấu Bắc Cực, tuần lộc, hải cẩu, cá voi xanh; một số động vật thường sống ở nơi có nhiệt độ cao như hươu cao cổ, sư tử, hố, voi, vượn, lạc đà, rắn. Nếu đổi nơi sống của chúng cho nhau thì các con vật thường sẽ không thể sống và phát triển được. Gv kết luận: Động vật cần có thức ăn, nước, khí ô - xi, nhiệt độ và ánh sáng thích hợp để sống và phát triển. Thiếu bất kì yếu tố nào đểu ảnh hưởng đến sự phát triển hoặc sự sống của chúng. 3. Hoạt động vận dụng - củng cố: (2-3’) l. Gia đình bạn Khang có chuyến đi du lịch cần đưa con mèo đi cùng. Hãy giúp bạn Khang chọn được chiếc lồng phù hợp ở hình 3. Giải thích sự lựa chọn đó. 2. Trong đợt rét đêm, rét hại ở các tỉnh miền núi phía Bắc có hàng loạt trâu bò chăn thả bị chết. Theo em vì sao trâu, bò bị chết? Hãy để xuất một số biện pháp giúp hạn chế trâu, bò chết trong trường hợp này. - GV mời HS nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm thảo luận - HS thảo luận nhóm 4. 2 câu trên. - Các nhóm thảo luận trả lời hai câu hỏi - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm cử đại diện nhóm phát biểu. 1. Hình a lồng thoáng khí; hình b lồng nắp kín, hình c lồng thoáng khí có gắn bình
- uống nước và khay thức ăn. Do đó chọn lồng như hình c phù hợp đảm bảo được nhiều nhu cầu cần thiết của vật nuôi: thức ăn, nước uống, trao đổi khí. 2. Trong đợt rét đậm, rét hại ở các tỉnh miền núi phỉa Bắc nước ta có hàng loạt trâu, bò chăn thả bị chết. Trâu bò chết vì nhiệt độ quá lạnh. Đề xuất biện pháp như không chăn thả trâu bò, làm chuồng trại. cùng bạt che chắn gió. cho trâu bò ăn uống đầy đủ, sưởi ấm cho trâu bò. - GV kết luận: Chúng ta cần vận dụng kiến thức - Học sinh lắng nghe về nhu cầu sống và trao đồi chất ở động vật để giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, và đề xuất ứng dụng trong chăm sóc vật nuôi. - GV nhận xét chung và dặn dò bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

