Kế hoạch bài dạy Khoa Học 4 - Tuần 20, Tiết 39, Bài 19: Đặc điểm chung của nấm (Tiết 2)

docx 3 trang Ngọc Diệp 24/08/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa Học 4 - Tuần 20, Tiết 39, Bài 19: Đặc điểm chung của nấm (Tiết 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoa_hoc_4_tuan_20_tiet_39_bai_19_dac_diem.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa Học 4 - Tuần 20, Tiết 39, Bài 19: Đặc điểm chung của nấm (Tiết 2)

  1. T39. BÀI 19: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NẤM (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được sự đa dạng về môi trường sống của các loại nấm . - Hiểu được một số bộ phận của nấm. - Vận dụng một số loại nấm trong đời sống sản xuất và sinh hoạt của con người. - Rèn luyện kĩ năng quan sát, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ khi quan sát, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và quan sát. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. 4. Tích hợp giáo dục quyền con người - Quyền được chăm sóc sức khoẻ. Bổn phận của TE đối với gia đình II. Đồ dùng dạy học - Hình ảnh về các loại nấm III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động: (2-3’) - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình và trả lời câu hỏi + Câu 1: Nấm có hình dạng như thế nào? + Hình dạng khác nhau + Câu 2: Nêu màu sắc của nấm? + Màu sắc : trắng, vàng, đỏ,... + Câu 3: Kích thước của nấm như thế nào? + Kích thước to, nhỏ khác nhau - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. B. Hoạt động: ( 28-30’) Hoạt động 2: Nơi sống của nấm (10-12’)- GV yêu cầu HS quan sát hình 9, đọc thông tin - Quan sát, thảo luận theo cặp và cho biết nấm thường sống ở đâu. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Trình bày thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Hình 9a: Nấm tai mèo ( mộc nhĩ ) mọc trên gỗ mục + Hình 9b: Nấm mốc mọc trên bánh mì để lâu ngày
  2. + Hình 9c: Nấm rơm mọc trên rơm, rạ - GV nhận xét, tuyên dương. + Hình 9d: Nấm mốc ở góc tường nhà + Nấm mọc ở những nơi nào khác ngoài những - Nấm sống ở nơi đất ẩm, xác động vật, nơi đã nêu trong SGK? Liên hệ với thực tiễn quần áo ẩm... để tìm kiếm những nơi có nấm. - GV đưa ra một số loại nấm khác trên màn - Chú ý hình - GV tiểu kết: Nấm có thể sống ở nhiều nơi - HS lắng nghe. khác nhau. Nấm sống nơi có độ ẩm cao, trên xác động vật... Hoạt động 3: Một số bộ phận của nấm (11- 13’) - Quan sát hình 10 và chỉ một số bộ phận - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. của nấm - Mời các nhóm thảo luận và chỉ các bộ phận 1. Mũ nấm trên một loại nấm mũ 2. Thân nấm - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm: 3. Chân nấm + Lựa chọn một loại nấm khác thường gặp, vẽ - Lớp thảo luận nhóm và ghi chú tên một số bộ phận của chúng. + Sưu tầm một số loại nấm khác và chia sẻ về hình dạng, màu sắc, một số bộ phận và nơi sống của chúng. - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét và củng cố thêm kiến thức : + Nấm có ích lợi gì? + Biết được môi trường sống của nấm, chúng + Làm thức ăn, làm thuốc ta có thể làm gì để sản xuất nấm? + Trồng nấm,... * GV chú ý cho HS không nên ăn nấm khi chưa biết nguồn gốc của nấm vì có thể gây ngộ - Chú ý độc ( vì có một số loại nấm độc) - GV nhận xét, tuyên dương và chốt kiến thức: + Nấm thường có 3 bộ phận + Nấm đóng vai trò quan trọng trong việc phân hủy biến xác động vật, thực vật sau khi chúng - Đọc chết thành chất khoáng trong đất - Cả lớp lắng nghe + Nấm có thể làm thức ăn cho người. - GV cho HS đọc phần Em có biết và mục Em đã học trang 73 -> GD quyền con người cho HS Quyền được chăm sóc sức khoẻ. Bổn phận của TE đối với gia đình D. Vận dụng trải nghiệm (3-5’) - GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh hơn”
  3. - GV đưa ra các câu hỏi sau đó HS trả lời - Học sinh chia nhóm và tham gia trò nhanh các câu hỏi: chơi. + Câu 1: Nấm ít được tìm thấy nhất ở nơi nào * Đáp án sau đây: + Câu 1: C A.Gỗ mục B. Lá cây mục C. Lá cây xanh D. Thức ăn để lâu ngày + Câu 2: Thành phần nào sau đây không phải + Câu 2: B là bộ phận cấu tạo của nấm mũ? A. Mũ nấm B. Vảy nấm C. Chân nấm D. Cuống nấm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. Điều chỉnh sau bài dạy: