Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Tuần 25, Tiết 123: Luyện tập chung (Tiết 1)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Tuần 25, Tiết 123: Luyện tập chung (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_3_tuan_25_tiet_123_luyen_tap_chung_tie.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Tuần 25, Tiết 123: Luyện tập chung (Tiết 1)
- Thứ Tư ngày 13 tháng 3 năm 2025 T123. LUYỆN TẬP CHUNG (T1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kỹ năng: - Thực hiện được phép nhân và phép chia số có bốn chữ sổ với (cho) số có 1CS. - Áp dụng được phép nhân và phép chia vào các tình huống thực tế. - Thực hiện thành thạo quy tắc tính nhân và chia, HS được phát triển năng lực tư duy chính xác và tính ki luật (phải tuân thủ các bước chặt chẽ của thủ tục). - Thông qua các tương tác trong quá trình làm bài tập, HS được phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học, hợp tác giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: - GD học sinh chăm chỉ hoàn thành bài cá nhân, có trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Máy soi. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: 3-5’ - Cả lớp hát 1 bài. - HS tham gia. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1: B (4-5’) *KT:Đặt tính rồi tính nhân chia số có 4CS với số có 1CS - HS nêu. - Cho HS đọc yêu cầu bài. - HS thực hiện đặt tính và tính - GV cho HS làm bài làm bảng con. cho các phép tính Kết quả: - GV nhận xét, lưu ý H nhân, chia theo đúng thứ 7014 801 5205 1024 tự. Bài 2:V (5-6’) *KT: Giải toán - Hs đọc. - GV cho đọc thầm bài toán. - HS làm vở. - Yêu cầu HS làm vở. - H trình bày bài, chia sẻ - GV soi bài. Bài giải Độ cao của máy bay B là: - GV Nhận xét, lưu ý H vận dụng KT đã học vào 6 504 : 2 = 3 252 (m) giải toán. Độ cao của máy bay C là: 3 252 : 3 = 1 084 (m) Đáp số: 1 084 m. Bài 3: N (4-5’) *KT: Củng cố cách tìm thừa số, số bị chia - GV cho HS làm bài tập vào nháp. - HS thực hiện - GV cho HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Kết quả của mình
- - GV nhận xét, chốt: Muốn tìm thừa số ta làm tn? 417 x 4 = 1 668; + Nêu cách tìm số bị chia? 2 457: 3 = 819 Bài 4a: N (5-6’). *KT:Vận dụng nhân số có 4CS với số có 1CS vào làm BT. HS đọc yêu cầu bài toán. - GV cho HS đọc yêu cầu bài toán Bài giải: - Cho học sinh làm vào nháp, trao đổi N2. Độ dài đường đi của cà cuống A - GV soi bài. là: 515 x 4 = 2 060 (cm) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Độ dài đường đi của cà cuống B là: 928 x 3 = 2 784 (cm). - GV Nhận xét, tuyên dương. Từ đó suy ra quãng đường bơi của cà cuống A ngắn hơn. - HS làm việc theo nhóm. Bài 4b - Kết quả như sau: - Các nhóm nhận xét kết quả của Biết được quãng đường của cà cuống A thì ta có nhau. thể suy ra như sau: 2060 : 5 = 412 cm. Bài 5: N (5-6’) - HS đọc yêu cầu đề. *KT: Vận dụng nhân, chia số có 4CS với số có - HS làm bài. 1CS vào làm BT. - HS nhận xét kết quả của nhau. Bài giải - GV cho HS đọc. a) Mỗi cục pin cân nặng là: - Cho học sinh làm vào nháp. 1 680 : 8 = 210 (g) - GV soi bài. b)+ rô bốt a: 2000 + 210 x 5 = 3050g + rô bốt b: 2000 + 210 x 6 = 3260g - GV hướng dẫn: dựa vào số pin mỗi rô-bốt mang. + rô bốt c: 2000 + 210 x 8 = 3680g - Để tính được số rô bốt nào cân nặng hơn thì ta Dựa vào số pin mỗi rô-bốt phải tính như thế nào? mang. Dễ thấy, do cân nặng như - GV nhận xét tuyên dương. nhau nên rô-bốt nào lắp ít pin nhất sẽ nhẹ nhất và đó là rô-bốt A. Cân nặng của nó là: 3050g 3. Vận dụng: 2-3’ - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS lắng nghe và nhắc lại hay ý kiến gì không? - HS nêu ý kiến - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.

