Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 5 - Tiết 72: Luyện từ và câu: Luyện tập sử dụng từ điển
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 5 - Tiết 72: Luyện từ và câu: Luyện tập sử dụng từ điển", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_5_tiet_72_luyen_tu_va_cau_luyen.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 5 - Tiết 72: Luyện từ và câu: Luyện tập sử dụng từ điển
- TiẾT 4. Tiếng Việt TIẾT 72. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN I. Yêu cầu cần đạt. 1. Kiến thức: - Nhận biết các loại từ điển theo công dụng cụ thế. - Luyện tập sử dụng từ điển dựa theo công dụng cụ thế. - Biết sử dụng từ điển trong học tập, mở rộng vốn từ. 2. Năng lực: - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Bài giảng điện tử; từ điển III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (2-3’) HS hát vận động tại chỗ theo nhạc a. Khởi động: HS hát vận động tại chỗ theo nhạc bài: - HS giải đố: (Quyển từ điển ) " Trái đất này là của chúng mình" b. Kết nối - GV đưa câu đố : Mẹ tôi thân béo, gáy tròn Mẹ tài nhờ có nghìn con tuyệt vời - HS trả lời: Mấy người muốn hiểu mẹ tôi + Cung cấp thông tin về từ loại (danh từ, Quen biết cả đời mà dễ hiểu đâu động từ, tính từ,...). Cung cấp cách sử dụng từ thông qua các ví dụ. Giúp hiểu Là cái gì ? nghĩa của từ. - GV cùng trao đổi với HS về kiến thức + Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ bắt cũ để dẫn dắt vào bài: đầu bằng chữ cái đầu tiên của từ./Tìm từ + Nêu công dụng của từ điển? cần tra nghĩa./ Đọc nghĩa của từ./Đọc ví dụ để hiểu thêm ý nghĩa và cách dùng từ. + Nêu các bước sử dụng từ điển tra - HS lắng nghe, ghi vở. nghĩa từ? - GV dẫn dắt vào bài mới, ghi bảng tên bài 2. Hoạt động Luyện tập thực hành (28' - 30') - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
- Bài 1: Sử dụng từ điển tiếng Việt để tra - HS làm cá nhân: thực hiện tra từ điển cứu nghĩa của từ "chăm chỉ" và "kiên theo các bước đã được học ở những bài trì". (5-6’) trước và thực hiện yêu cầu của bài tập. – Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 1. - 2 – 3 HS trình bày kết quả: – GV nêu YC: làm việc cá nhân: nhớ lại +Chăm chỉ: chăm (có sự chú ý thường các bước tra từ điển; nói rõ tên từ điển, xuyên để làm công việc gì có ích một tác giả cuốn từ điển được dùng để tra cách đều đặn). cứu. +Kiên trì: Giữ vững, không thay đổi ý – Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét chí, ý định để làm việc gì đó đến cùng, góp ý. mặc dù gặp nhiều khó khăn, trở ngại. (Theo Từ điển tiếng Việt – Hoàng Phê chủ biên.) - Các bạn khác nhận xét, góp ý. - HS lắng nghe và nêu các bước Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ cái đầu tiên của từ./Tìm từ cần tra nghĩa./ Đọc nghĩa của từ./Đọc ví – GV nhận xét và chốt đáp án và cho HS dụ để hiểu thêm ý nghĩa và cách dùng nêu: các bước sử dụng từ điển để tra từ. nghĩa từ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. 2. Hoạt động Luyện tập thực hành (28' - 30') Bài 1: Sử dụng từ điển tiếng Việt để tra - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng cứu nghĩa của từ "chăm chỉ" và "kiên nghe bạn đọc. trì". (5-6’) - HS làm cá nhân: thực hiện tra từ điển – Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 1. theo các bước đã được học ở những bài – GV nêu YC: làm việc cá nhân: nhớ lại trước và thực hiện yêu cầu của bài tập. các bước tra từ điển; nói rõ tên từ điển, - 2 – 3 HS trình bày kết quả: tác giả cuốn từ điển được dùng để tra +Chăm chỉ: chăm (có sự chú ý thường cứu. xuyên để làm công việc gì có ích một – Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét cách đều đặn). góp ý. +Kiên trì: Giữ vững, không thay đổi ý chí, ý định để làm việc gì đó đến cùng, mặc dù gặp nhiều khó khăn, trở ngại. (Theo Từ điển tiếng Việt – Hoàng Phê chủ biên.) - Các bạn khác nhận xét, góp ý. - HS lắng nghe và nêu các bước Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ bắt – GV nhận xét và chốt đáp án và cho HS đầu bằng chữ cái đầu tiên của từ./Tìm từ nêu: các bước sử dụng từ điển để tra cần tra nghĩa./ Đọc nghĩa của từ./Đọc ví nghĩa từ
- dụ để hiểu thêm ý nghĩa và cách dùng từ. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Tìm nghĩa của thành ngữ mắt thấy tai nghe. (7-8’) - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng – Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 3. nghe bạn đọc. - GV cho HS đọc bài mẫu: M: Tìm nghĩa của thành ngữ học một -1-2 HS đọc, lớp đọc thàm nắm bước biết mười. thực hiện Bước 1: Chọn từ điển thành ngữ. Bước 2: Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ H. Bước 3: Tìm thành ngữ học một biết mười. +Tìm tiếng học. +Tìm thành ngữ học một biết mười. Bước 4: Đọc nghĩa của thành ngữ học một biết mười. Lưu ý: Đọc bảng chữ viết tắt để biết quy ước chữ viết tắt trong từ điển (Vd: ví dụ,: gần nghĩa,...). - HS trả lời: Học một biết mười: thông minh (sáng +Từu điển thành ngữ tục ngữ dạ), từ điều học được, suy rộng ra biết +4 bước theo mẫu nhiều hơn. Vd: Ngay từ nhỏ, Lê Quý - HS lắng nghe nắm nhiệm vụ Đôn đã lanh lợi, học một biết mười. Gngh: học đâu hiểu đó. -GV hỏi khai thác: +Có thể sử dụng từ điển nào? - HS làm nhóm 4. +Cần thực hiện những bước nào? - 1-2 nhóm trình bày kết quả: – GV nêu YC: làm việc nhóm 4 tìm Bước 1: Chọn từ điển thành ngữ. nghĩa của thành ngữ mắt thấy tai nghe Bước 2: Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ và trình bày bước thực hiện vào phiếu M. nhóm theo đúng mẫu. Bước 3: Tìm thành ngữ mắt thấy tai -GV quan sát giúp đỡ nghe. – Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét +Tìm tiếng mắt. góp ý. +Tìm thành ngữ mắt thấy tai nghe. Bước 4: Đọc nghĩa của thành ngữ mắt thấy tai nghe. Mắt thấy tai nghe: trực tiếp nhìn thấy, nghe thấy, được chứng kiến cụ thể (Theo Từ điển giải thích thành ngữ tiếng Việt - Nguyễn Như Ý chủ biên). -Các nhóm khác nhận xét, góp ý. -HS lắng nghe và nêu các bước
- Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ cái đầu tiên của thành ngữ./Tìm thành ngữ cần tra nghĩa./ Đọc – GV nhận xét và chốt đáp án và cho HS nghĩa của thành ngữ./Đọc ví dụ đê hiêu nêu: các bước sử dụng từ điển để tra thêm ý nghĩa và cách dùng thành ngữ. nghĩa thành ngữ tục ngữ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 4: Nêu tên một số từ điển mà em biết. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng (7-8’) nghe bạn đọc. – Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 4. -HS lắng nghe, nắm cách thực hiện – GV nêu YC: làm việc nhóm 6 giới -HS làm việc nhóm 6 thiệu từ điển của mình hco nhóm, nhóm - 1-2 nhóm trình bày kết quả: cử 1 đại diện giới thiệu các từ điển của -Các nhóm khác nhận xét, giới thiệu nhóm mình thêm từ điển nhóm bạn chưa có. - GV quan sát giúp đỡ - HS lắng nghe, mở rộng kiến thức. – Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét góp ý. – GV nhận xét và tổng hợp các cuốn từ điển mà HS đã nêu. Có thể giới thiệu thêm một số từ điển cần thiết khác. (Ví dụ: Từ điển bằng tranh – Thế giới động vật, Từ điển từ thông dụng tiếng Việt, Từ điển từ trái nghĩa tiếng Việt, Từ điển từ cổ tiếng Việt,...). 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2-3’). - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi học vào thực tiễn. “Vua Tiếng Việt”. + GV chuẩn bị một số từ ngữ , thành ngữ. + Chia lớp thành 4 nhóm theo 4 tổ + GV chiếu từ/ thành ngữ, tổ tìm nghĩa trong từ điển và rung chuông trả lời khi tìm thấy - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy:
- ___________________________________

